Viêm tiền liệt tuyến là gì? Phương pháp điều trị

Viêm tiền liệt tuyến là gì? Phương pháp điều trị

47

Viêm tiền liệt tuyến để lâu gây nhiều triệu chứng phức tạp, rất khó khăn trong việc điều trị đồng thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.

Viêm tiền liệt tuyến (prostatitis) là gì?

Viêm tiền liệt tuyến là tình trạng viêm xảy ra ở tuyến tiền liệt. Biểu hiện của bệnh này rất đa dạng dưới dạng một số hội chứng & triệu chứng lâm sàng khác nhau. Viêm tuyến tiền liệt được định nghĩa rõ hơn là tình trạng viêm vi mô của mô của cấu trúc tuyến tiền liệt và đây là chẩn đoán chứa trong đó rất nhiều bệnh cảnh lâm sàng. Bệnh khá phổ biến và chiếm khoảng 25% các bệnh về đường tiết niệu sinh dục [1]

Do đặc điểm và bệnh cảnh rất đa dạng nên viêm tiền liệt tuyến được phân loại theo chuẩn quốc tế rất cụ thể để tiện cho việc điều trị hiệu quả và có 4 loại viêm như sau

  1. Viêm cấp tính tiền liệt tuyến
  2. Viêm mãn tính tiền liệt tuyến nhiễm khuẩn
  3. Viêm mãn tính tiền liệt tuyến và hội chứng đau tiểu khung nhiễm khuẩn/không nhiễm khuẩn
  4. Viêm tiền liệt tuyến không triệu chứng

Viêm tiền liệt tuyến cấp tính và mãn tính nhiễm khuẩn được điều trị đặc hiệu bằng kháng sinh và các biện pháp hỗ trợ.

Viêm tiền liệt tuyến mãn và hội chứng đau tiểu khung được đặc trưng bằng những phàn nàn về triệu chứng đau ở đường tiết niệu mà không có bằng chứng nhiễm khuẩn. 

Viêm tuyến tiền liệt không triệu chứng được đặc trưng bởi sự phát hiện tình cờ viêm trong lúc khám và điều trị vô sinh. Hoặc tình cờ xét nghiệm phát hiện nồng độ kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) tăng cao. Thực thể bệnh này có thể tạo ra bạch cầu trong tinh dịch (leukocytospermia) và có thể gây vô sinh nam nhưng rất khó điều trị.

Hình ảnh viêm tiền liệt tuyếnHình ảnh viêm tiền liệt tuyến

 

Nguyên nhân gây viêm tuyến tiền liệt

Viêm tuyến tiền liệt cấp tính và mãn tính do vi khuẩn.  

  • Có thể do nhiễm trùng ngược dòng tăng tiến triển, khoảng 75-80% mầm bệnh là các sinh vật gram âm (ví dụ, Escherichia coli, Enterobacter, Serratia, Pseudomonas, Enterococcus và các loài Proteus). Còn lại là các vi khuẩn lây nhiễm qua đường tình dục như Lậu và các vi khuẩn nội bào như Ureaplasma, Mycoplasma, Chlamydia, trùng roi âm đạo...
  • Các vi khuẩn khác ít gặp, chẳng hạn như: Lao M tuberculosis và các loài Coccidioides, Histoplasma, Candida, tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) kháng methicillin cũng ít khi gặp và cần phải được xem xét. Viêm tuyến tiền liệt do lao có thể gặp ở bệnh nhân lao thận.
  • Vi rút: Một số loại virus như HIV & virut hợp bào

Viêm tuyến tiền liệt mãn tính và hội chứng đau vùng chậu mãn tính

  • Chưa được hiểu rõ căn nguyên nhưng có thể liên quan đến tác nhân khởi phát nhiễm trùng hoặc viêm dẫn đến tổn thương thần kinh. Cuối cùng là rối loạn chức năng sàn chậu dưới dạng tăng trương lực vùng chậu.

Các bệnh lý sau có thể liên quan:

  • Bệnh lý về chức năng hoặc cấu trúc của bàng quang. Chẳng hạn như tắc nghẽn & suy giảm khả năng co bóp của cơ cổ bang quang.
  • Tắc nghẽn ống phóng tinh
  • Tăng sức căng thành bên khung chậu
  • Viêm tuyến tiền liệt không đặc hiệu

Viêm tuyến tiền liệt không có triệu chứng

Giống như nguyên nhân của bệnh viêm tuyến tiền liệt mãn tính không có triệu chứng.

Hình ảnh viêm tiền liệt tuyếnHình ảnh viêm tiền liệt tuyến

 

Triệu chứng

Viêm cấp tính thường có các biểu hiện sau:

  • Sốt: Thường sốt nhẹ kèm theo ớn lạnh.
  • Đau: Đau ở khu vực tầng sinh môn tuyến tiền liệt (sau bìu đến hậu môn), đau lưng, đau bụng dưới (bẹn bụng).
  • Đái buốt, có thể là cảm giác ngứa ngứa dọc ống đái hay đau buốt thực sự.
  • Các triệu chứng tắc nghẽn đường tiểu dưới: Tiểu nhiều, tiểu gấp, tiểu khó, tiểu đêm, dòng tiểu yếu và tiểu không hết bãi.
  • Tiết dịch niệu đạo tự phát.

Viêm mãn tính

  • Tiểu khó, tiểu ngắt quãng.
  • Các triệu chứng tắc nghẽn đường tiểu (tiểu nhiều, tiểu gấp, tiểu khó, tiểu đêm, dòng tiểu yếu và tiểu không hết bãi) diễn biến thành từng đợt.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát…

HÌnh ảnh tiền liệt tuyến bình thường và tiền liệt tuyến bị viêmHình ảnh tiền liệt tuyến bình thường và tiền liệt tuyến bị viêm

Viêm tuyến tiền liệt mãn tính và hội chứng đau vùng chậu

  • Đau hoặc khó chịu ở vùng chậu. Bao gồm đau vùng đáy chậu, sau cùng, xương cụt, trực tràng, niệu đạo và đau tinh hoàn, bìu trong hơn 3 trong số 6 tháng trước đó mà không ghi nhận nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Các triệu chứng tắc nghẽn đường tiết niệu, bao gồm tần suất, tiểu khó và tiểu không hết
  • Đau khi xuất tinh
  • Rối loạn cương dương

Viêm tuyến tiền liệt dạng viêm không triệu chứng

  • Không có biểu hiện gì chỉ phát hiện tình cơ khi đi khám bệnh khác.

Cách khám viêm tiền liệt tuyếnCách khám viêm tiền liệt tuyến

Xét nghiệm & Thăm dò

  • Nước tiểu nghiệm pháp 3 cốc: Cốc 1 nước tiểu đầu dòng, cốc 2 nước tiểu giữa dòng, cốc 3 nước tiểu cuối dòng sau massage tiền liệt tuyến. Xuất hiện bạch cầu và tác nhân gây bệnh ở 3 được coi và viêm tiền liệt tuyến.
  • Công thức máu & CRP thường ít ý nghĩa, chỉ ý nghĩa trong tình trạng viêm cấp
  • Siêu âm hệ tiết niệu qua đầu dò đường bụng và siêu âm tiền liệt tuyến qua đầu dò trực tràng có thể thấy các dấu hiệu: Vỏ bao dày, vùng giảm âm không đồng nhất thùy trung tâm, nốt vôi hóa tiền liệt tuyến, thành túi tinh dày
  • Nuôi cấy kháng sinh đồ, xét nghiệm PCR vi khuẩn đường sinh dục để tìm các vi khuẩn gây bệnh
  • PSA tăng nhẹ, tinh dịch có hồng cầu, bạch cầu là những xét nghiệm bổ sung

Điều trị viêm tuyến tiền liệt

Dùng thuốc và trị liệu là điều trị xuyên suốt

Viêm tiền liệt tuyến cấp

Kháng sinh dựa theo nguyên nhân

  • Lậu: Ceftriaxone 1 gram liều duy nhất kết hợp với Azithromycin 1 gram liều duy nhất hoặc Doxycyclin 200mg/ngày trong 7 ngày
  • Các vi khuẩn khác: Floroquinolon hoặc Trimethoprim Sulfamethoxazole trong 14-28 ngày.

Đặt sonde tiếu: Khi có bí tiểu nên dẫn lưu nước tiểu bằng cắt đặt sonde tiểu hoặc dẫn lưu bàng quang qua mu trong trường hợp tắc nghẽn nghiêm trọng do sưng tuyến tiền liệt do nhiễm vi khuẩn.

Thuốc hạ sốt, thuốc giảm đau, kiềm hóa và thuốc làm mềm phân khi cần thiết.

Thuốc giảm đau tiết niệu như phenazopyridine và flavoxate cũng thường được sử dụng.

Viêm tiền liệt tuyến mãn và hội chứng đau tiểu khung

Kháng sinh Sử dụng trong 4-6 tuần, các loại kháng sinh như Fluroquinolon, Macrolid, Tetracyclin, Trimethoprim. Nhóm quinolone có tác dụng tốt hơn. Tuy nhiên khi có tình trạng kháng thuốc thì có thể chuyển sang Fosfomycin

Điều trị triệu chứng: Thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ cổ bàng quan trong trường hợp tắc nghẽn

Phẫu thuật: Trong trường hợp sỏi hoặc vôi hóa tiền liệt tuyến nhiều là chẹn đường ra cần thiết phải làm phẫu thuật nội soi cắt đốt tiền liệt tuyến lấy bỏ cấu trúc vôi sỏi này.

Dự phòng

Uống nhiều nước, vệ sinh tiết niệu hàng ngày rửa bộ phận sinh dục hàng ngày. Rửa bộ phận sinh dục trước và sau khi quan hệ tình dục.

Tình dục an toàn, điều trị dứt điểm các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.

Điều trị sớm và dứt điểm các trường hợp có rối loạn đường tiểu dưới.

 Bs Nguyễn Bá Hưng

Tài liệu tham khảo

  1. emedicine.medscape.com
  2. chronic-bacterial-prostatitis
  3. acute-bacterial-prostatitis